Kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm 2022-2023

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN SỐ 4

 

Số:  07/KH-THPTLNg4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

 

Lục Ngạn, ngày 19  tháng 4 năm 2022

 

KẾ HOẠCH

Tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2022-2023

 

Căn cứ vào công văn số 396/SGD ĐT-KTKĐCLGD ngày 07/4/2022 của Sở Giáo dục và Đạo tạo Bắc Giang về việc hướng dẫn tổ chức các kỳ xét tốt nghiệp, tuyển sinh năm 2022;

          Trường THPT Lục Ngạn số 4 xây dựng Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022-2023 như sau:

1.Đối tượng, số lượng tuyển sinh

a. Đối tượng tuyển:

Những học sinh đã tốt nghiệp THCS ở tỉnh Bắc Giang năm học 2021-2022 hoặc tốt nghiệp THCS những năm trước (có hộ khẩu ở tỉnh Bắc Giang) trong độ tuổi quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư số 32/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy chế đều được đăng ký dự tuyển.

b. Số lượng tuyển:

- Số lớp: 10 lớp; Số lượng tuyển sinh: 420 học sinh (hệ công lập).

- Dự kiến sẽ có 04 lớp học ban khoa học tự nhiên (KHTN): ngoài các môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Tiếng anh, GDTC, QPAN) và học các môn lựa chọn Lý, Hóa, Sinh và một số môn khác; 05 lớp khoa học xã hội (KHXH): ngoài các môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Tiếng anh, GDTC, QPAN) và học các môn lựa chọn Sử, Địa, Giáo dục kinh tế- pháp luật và một số môn khác; 01 lớp ban CNNT: ngoài các môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Tiếng anh, GDTC, QPAN) và học các môn Tin học, Công nghệ, Âm nhạc, mỹ thuật và một số các môn khác.

Việc chia lớp sẽ căn cứ vào nguyện vọng của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực của nhà trường, sĩ số các lớp thực hiện theo quy định.

2.Phương thức, môn thi, ngày thi và lịch thi

- Phương thức: Thực hiện thi tuyển các môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng anh

-Hình thức thi:

+ Môn Ngữ văn: hình thức thi tự luận

+ Môn Toán, Tiếng anh: Hình thức thi trắc nghiệp kết hợp tự luận.

-Ngày thi: 04/6/2022

-Lịch thi:

Buổi thi

Môn thi

Thời gian làm bài

Giờ mở bì và phát đề cho thí sinh

Giờ bắt đầu tính giờ làm bài

Sáng

Ngữ văn

120 phút

7 giờ 55

8 giờ 00

Tiếng anh

60 phút

10 giờ 15

10 giờ 20

Chiều

Toán

  1. phút

14 giờ 05

14 giờ 10

          Thí sinh F0 thi cùng đợt nhưng thi ở khu vực riêng. Trường hợp nếu thí sinh F0 thi đợt sau sẽ có thông báo sau.

3. Hồ sơ dự tuyển

-Phiếu đăng ký dự tuyển theo mẫu (phụ lục 1) có dán ảnh (4x6) đóng dấu giáp lai của trường THPT nơi thí sinh đăng ký dự thi;

- Giấy khai sinh (bản photocopy); chú ý độ tuổi thí sinh;

- Các giấy tờ để hưởng ưu tiên do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có, bản chứng thực); Riêng xác nhận học sinh người dân tộc thiểu số thực hiện theo công văn 1446/VPCP-ĐP ngày 20/3/2007 của Văn phòng Chính phủ về việc xác định thành phần dân tộc.

- Giấy xác nhận dân sự do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với người đã học tốt nghiệp THCS từ những năm trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

- Một ảnh màu 4x6 kiểu chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân được chụp trước thời gian đăng ký hồ sơ không quá 6 tháng, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh, trường THCS vào mặt sau ảnh.

Trường không thu học bạ, giấy chứng nhận tốt nghiệp tam thời hoặc bằng tốt nghiệp THCS của thí sinh đăng ký dự thi.

4. Nguyện vọng thi

-Mỗi thí sinh được đăng ký 02 nguyện vọng (NV) thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập, trong đó nguyện vọng 1 (NV1) là trường THPT Lục Ngạn số 4 và nguyện vọng 2 là nguyện vọng của thí sinh đăng ký vào các trường THPT công lập trên địa bàn huyện (theo hộ khẩu thường trú); Các thí sinh có nguyện vọng đăng ký vào các trường DTNT tỉnh, PT DTNT Lục Ngạn theo nguyện vọng của thí sinh (không tính số nguyện vọng khi đăng ký vào các trường DTNT).

-Trường hợp thí sinh đăng ký nhiều nguyện vọng thì được cấp số phiếu tương ứng với số nguyện vọng đăng ký. (những thi sinh đăng ký xét tuyển vào trường DTNT tỉnh, trường PT DTNT Lục Ngạn thì phải nộp đơn tại trường xét tuyển).

Lưu ý:

-Thí sinh chỉ đăng ký dự thi ở 01 trường có NV1.

-Nếu thí sinh đăng ký 02 trường cùng NV1 sẽ bị hủy kết quả thi.

5. Chế độ ưu tiên

- Cộng 2,0 điểm cho các thi sinh thuộc các đối tượng sau: Con liệt sĩ; con thương binh, bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng trước 01/01/1945; con của hoạt động cách mạng từ 01/01/1945 đến trước ngày Tổng khởi nghĩa tháng tám năm 1945.

- Công 1,5 điểm cho các thi sinh thuộc các đối tượng sau: Con của Anh hùng lực lượng vũ trang; con của Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt nam anh hùng; con của thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%.

- Cộng 1,0 điểm cho các đối tượng: Người dân tộc thiểu số hoặc có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người có hộ khẩu thường trú 3 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức thi) ở thôn, xã đặc biệt khó khăn.

Thí sinh có nhiều diện ưu tiên chỉ được hưởng 01 diện ưu tiên cao nhất.

6. Cách tính điểm xét trúng tuyển

- Mỗi bài thi được chấm điểm theo thang điểm 10.

Điểm xét trúng tuyển là tổng điểm 03 bài thi thang điểm 10 được tính hệ số 1 (không có bài thi nào điểm 0) và điểm công thêm cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên (nếu có). Điểm xét trúng tuyển lấy từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu; trường hợp lấy điểm xét tuyển cao hơn thì thiếu, lấy tiếp đến điểm thấp hơn liền kề thì thừa chỉ tiêu sẽ do lãnh đạo Sở GD&ĐT xem xét, quyết định.

7. Lệ phí dự thi

Thực hiện theo hướng dẫn của UBND tỉnh Bắc Giang và Sở tài chính (sẽ có thông báo khi được Sở phê duyệt).

8. Lịch làm việc

-Từ ngày ban hành Kế hoạch tuyển sinh, thí sinh, thí sinh tải in mẫu phiếu gửi kèm theo kế hoạch hoặc tải phiếu theo đường liên kết tại phụ lục. Mẫu phiếu được cho vào túi đựng hồ sơ, ghi rõ đầy đủ thông tin bên ngoài (họ tên, ngày tháng năm sinh, học sinh trường, số điện thoại liên hệ, đồng thời điền đầy đủ thông tin trên phiếu đăng ký dự thi trước khi nộp hồ sơ về trường THPT Lục Ngạn số 4).

- Phát phiếu đăng ký dự thi vào lớp 10: từ 7h00- 11h00 ngày 05/5/2022 tại văn phòng trường THPT Lục Ngạn số 4.

- Từ 7h30 ngày 13/5/2022 đến 16h30 ngày 17/5/2022 thí sinh nộp hồ sơ dự thi tại phòng hành chính trường THPT Lục Ngạn số 4. Để việc thu nhận hồ sơ thuận lợi, kịp thời, chính xác, nhà trường thông báo lich nhận hồ sơ như sau:

 

TT

Ngày

Trường THCS

Thời gian

Ghi chú

1

13/5/2022

THCS Tân Sơn

7h00- 16h30

 

THCS Sa Lý

7h00- 11h00

 

2

14/5/2022

THCS Phong Vân;

7h00- 16h00

 

THCS Cấm Sơn

14h00- 16h00

 

3

15/5/2022

PTBT Sơn Hải;

7h00-11h00

 

TH&THCS Phong Minh

14h00-16h30

 

4

16/5/2022

PTBT Hộ Đáp; THCS Biên Sơn

7h00-11h00

 

5

17/5/2022

Các trường THCS khác trên địa bàn Lục Ngạn

7h00-11h00

 

(Các trường THCS có lịch nộp hồ sơ từ ngày 14/5/2022 có thể nộp sớm hơn 1 ngày)

Học sinh dự thi có mặt tại trường THPT Lục Ngạn số 4 từ 14h0 giờ 00 ngày 03/6/2022 xem số báo danh, phòng thi và nhận thẻ dự thi cho thi sinh, học quy chế thi.

-Ngày 04/6/2022 tổ chức thi theo lịch quy định.

-Ngày 16/6/2022: Công bố điểm thi trên Website của Sở GD&ĐT Bắc Giang (http://sgd.bacgiang.gov.vn).

-Công bố kết quả điểm thi tại trường từ 16h30 ngày 16/6/2022.

-Nhận đơn phúc khảo của thí sinh từ 7h30 ngày 17/6/2022 đế 16h00 ngày 20/6/2022.

-Công bố điểm chuẩn, công bố danh sách trúng tuyển ngày 20/7/2022 tại bảng tin của trường.

-Từ ngày 01/8/2022 đến ngày 03/8/2022: Học sinh trúng tuyển tập trung theo lớp để chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới (nếu thí sinh vắng không có lý do nhà trường sẽ lập danh sách báo cáo Sở GD&ĐT xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển).

Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2022-2023 của trường THPT Lục Ngạn số 4. Mọi thắc mắc xin liên hệ trực tiếp với bộ phân tuyển sinh của nhà trường (trong giờ hành chính) theo số điện thoại hoặc Ban giám hiệu nhà trường tại văn phòng./.

 

Nơi nhận:

-Sở GD&ĐT Bắc Giang (báo cáo);

- UBND huyện Lục Ngạn (báo cáo);

- Phòng GD&ĐT Lục Ngạn (p/h);

- Các trường THCS Lục Ngạn (t/b);

-Lưu: VT.

Ban điện tử:

-Website của trường,

-Hội đồng tuyển sinh (t/h).

-Các trường THCS (t/b).

HIỆU TRƯỞNG

 

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Khắc Khanh

 

 

 

 

PHỤ LỤC VỀ DỰ KIẾN PHÂN LỚP 10 NĂM HỌC 2022-2023

  1. Nhóm lớp KHTN (3-1-1)

Môn học bắt buộc

Môn học lựa chọn

CĐ học tập

Gồm các lớp

Số lượng HS

Văn, Toán, NN, GDTC, GDQPAN, HDTN,HN,GDĐP

Lí – Hóa – Sinh - Sử - Tin

Chọn 3 CĐ của những môn sẽ học CĐ (Toán và 2 CĐ khác

10A1

42

Lí – Hóa – Sinh - Địa - Tin

10A2

42

Lí – Hóa - Sinh – GDKTPL – Tin

10A3,4

82

2. Nhóm lớp KHXH (3-1-1)

Môn học bắt buộc

Môn học lựa chọn

CĐ học tập

Gồm các lớp

Số lượng HS

Văn, Toán, NN, GDTC, GDQPAN, HDTN,HN,GDĐP

Lí – Sử - Địa – GDKTPL – CN

Chọn 3 CĐ của những môn sẽ học CĐ (Văn và 2 CĐ khác

10A5,6

84

Hóa – Sử - Địa – GDKTPL – CN

10A7,8

42

Sinh – Sử - Địa – GDKTPL – CN

10A9

84

3. Nhóm lớp Năng khiếu (2-2-1)

Môn học bắt buộc

Môn học lựa chọn

CĐ học tập

Gồm các lớp

Số lượng HS

Văn, Toán, NN, GDTC, GDQPAN, HDTN,HN,GDĐP

Lí – Sử - Địa – MT – ÂN

(Sử, Địa có thể thay bằng GDKTPL)

Chọn 3 CĐ của những môn sẽ học CĐ

10A10

42

 

Bài tin liên quan
Tin tức
Tin đọc nhiều